Trang chủ / Thư viện Tử Vi / 54 cách cục Tử Vi

Cách cục trong Tử Vi Đẩu Số

Cách cục là những tổ hợp sao đặc biệt quanh cung Mệnh (và tam phương tứ chính) tạo nên khuôn mẫu riêng cho lá số. Cách tốt gặp sát tinh, Tuần, Triệt có thể bị giảm; cách xấu gặp cát tinh có thể được hóa giải.

Cách tốt (32)

Tử Phủ đồng cung

Tử Vi và Thiên Phủ cùng đóng ở Mệnh tại Dần hoặc Thân, đế tinh gặp kho lộc trong một nhà. Bạn có xu hướng sống phúc hậu, chín chắn, biết lo xa và giữ của bền, thường được gia đình làm nền từ sớm. Cách càng đẹp khi tam phương có thêm Tả Hữu, Xương Khúc hoặc Khoa Quyền Lộc phò tá.

Khi bị phá: Khi tứ sát, Không Kiếp hay Tuần Triệt chen vào, nét phúc hậu vẫn còn nhưng việc giữ của và thăng tiến chậm lại, bạn phải tự gây dựng nhiều hơn.

Tử Phủ Vũ Tướng

Tam phương tứ chính của Mệnh hội đủ Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, như một triều đình có vua, có kho, có tài và có ấn. Người mang cách này thường hợp vai trò quản lý, tổ chức, giữ nề nếp cho tập thể và tiến lên đều đặn trong môi trường ổn định. Điều nên luyện thêm là sự linh hoạt khi hoàn cảnh đổi nhanh.

Khi bị phá: Sát tinh hoặc Hóa Kỵ lọt vào bộ tam hợp khiến khung vững ấy lỏng đi, vị trí vẫn có nhưng phải qua nhiều va chạm và chờ lâu hơn.

Cơ Nguyệt Đồng Lương

Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương cùng hội về tam phương tứ chính của Mệnh, bộ sao của người mưu trí, ôn hòa và tận tụy. Bạn hợp làm trong tổ chức, hành chính, tham mưu, giáo dục hay nghiên cứu, tiến bước đều và được tin cậy. Đổi lại cách này ít đột phá, nên chủ động học thêm để mở rộng tầm.

Khi bị phá: Sát tinh hay Hóa Kỵ xen vào làm bộ sao dễ sinh do dự, đổi việc nhiều lần, sự ổn định đến chậm hơn mong muốn.

Phủ Tướng triều viên

Thiên Phủ và Thiên Tướng cùng hướng về Mệnh từ tam hợp hoặc xung chiếu, như kho lộc và ấn tín đặt chung một chỗ. Cách này cho thấy bạn dễ được cấp trên tin dùng, giữ được vị trí và nguồn thu ổn định nhờ làm việc chu đáo, đáng tin. Giữ chữ tín lâu dài là cách để cách phát huy trọn vẹn.

Khi bị phá: Gặp tứ sát, Không Kiếp hoặc Hóa Kỵ thì sự nâng đỡ đến không đều, chức và lộc vẫn có nhưng bạn phải tự tranh thủ nhiều hơn.

Tử Phủ triều viên

Tử Vi và Thiên Phủ không đóng ngay ở Mệnh mà từ tam hợp, xung chiếu cùng chiếu về, giống hai vị quý nhân đứng sau lưng. Bạn thường có người đỡ đầu, có thế dựa trong tổ chức và dễ được giao việc quan trọng. Muốn cách phát hết, hãy chủ động thể hiện năng lực thay vì chỉ chờ được nâng đỡ.

Khi bị phá: Kình Đà, Không Kiếp hoặc Tuần Triệt chắn đường chiếu thì sức đỡ đầu yếu đi, thành quả đến muộn và bạn cần tự gánh vác nhiều phần.

Quân thần khánh hội

Tử Vi tọa Mệnh, được Tả Phụ, Hữu Bật cùng các cát tinh khác hội về, hình ảnh vị vua gặp bầy tôi giỏi. Đây là dấu hiệu của người có thể dẫn dắt thật sự: biết dùng người, được nhiều người sẵn lòng phò tá và giao phó việc lớn. Điều cần giữ là lắng nghe góp ý, đừng để quyền lực làm mình xa cách người bên cạnh.

Khi bị phá: Có Kình Dương hay Địa Kiếp xen vào thì người giúp không trọn lòng, việc lớn cần nhiều thời gian và kiên nhẫn hơn mới thành.

Liêm Trinh văn võ

Liêm Trinh sáng ở Dần hoặc Thân tọa Mệnh, gặp thêm Văn Xương hay Văn Khúc, sao kỷ luật được tô thêm nét văn chương. Bạn có xu hướng văn võ kiêm toàn: vừa giữ nguyên tắc, vừa biết lập luận và trình bày, hợp pháp lý, quản lý, kỹ thuật hay môi trường có kỷ cương. Tiết chế cái nóng tính sẽ giúp bạn giữ uy tín lâu bền.

Khi bị phá: Gặp Hóa Kỵ, Kình Dương hay Thiên Hình thì nét văn võ bị lấn bởi va chạm, bạn nên cẩn thận hơn với giấy tờ và lời hứa.

Thạch trung ẩn ngọc

Cự Môn đứng một mình ở Mệnh tại Tý hoặc Ngọ, hình ảnh viên ngọc còn nằm trong đá. Tài năng của bạn thường lộ dần theo thời gian, nhất là ở nghề chuyên môn, lý luận, giảng dạy hay ngôn luận; được Lộc, Quyền, Khoa trợ giúp thì ngọc mới sáng rõ. Kiên trì mài giũa sẽ lợi hơn vội tìm sự công nhận.

Khi bị phá: Kình Dương, Hóa Kỵ hay Tuần Triệt chen vào khiến viên ngọc lâu được mài, lời nói dễ bị hiểu lầm nên cần chọn lời cẩn trọng.

Cự Nhật đồng cung

Cự Môn và Thái Dương cùng đóng ở Mệnh tại Dần hoặc Thân, ánh mặt trời soi vào cánh cửa của lời nói. Người có cách này thường có danh trước, lợi theo sau, giỏi giao tiếp, thuyết phục, hợp luật, truyền thông, ngoại giao. Ở Dần nét sáng rõ hơn ở Thân, nhưng cả hai đều cần giữ lời nói có trách nhiệm.

Khi bị phá: Hóa Kỵ đậu vào Cự Môn hay Thái Dương làm danh tiếng dễ kèm thị phi, nên thận trọng khi phát ngôn và ký kết.

Thất Sát triều đẩu

Thất Sát miếu địa tọa Mệnh ở Dần, Thân, Tý hoặc Ngọ, vị dũng tướng hướng về đế tinh. Bạn có xu hướng gan dạ, quyết đoán, chịu được áp lực và có uy khi dẫn dắt người khác, hợp những vị trí cần người tiên phong. Hãy để sự quyết liệt đi cùng sự lắng nghe.

Khi bị phá: Kình Dương, Hỏa Linh hay Hóa Kỵ chen vào làm uy quyền đi kèm nhiều va chạm, thành công cần thêm thời gian và sự mềm mỏng.

Anh tinh nhập miếu

Phá Quân tọa Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, nơi sao này mạnh nhất, nên được gọi là anh tinh nhập miếu. Bạn dễ là người dám nghĩ dám làm, giỏi phá lối cũ để lập cái mới, hợp khởi nghiệp, cải tổ, công nghệ. Muốn thành quả bền, bạn cần có nguồn Lộc hoặc thói quen tích lũy song hành.

Khi bị phá: Gặp Hóa Kỵ, Không Kiếp hay Kình Đà thì sức bật vẫn có nhưng dễ đầu tư dàn trải, thành quả khó giữ lâu.

Nhật Nguyệt tịnh minh

Thái Dương và Thái Âm đều sáng, cùng chiếu về Mệnh từ tam phương, mặt trời và mặt trăng cùng tỏa ánh. Người có cách này thường sáng suốt, minh bạch, dễ có tiếng tốt và được trọng vọng trong lĩnh vực mình theo đuổi. Hãy dùng sự rõ ràng ấy để dẫn dắt người khác, đừng để nó thành áp lực phải hoàn hảo.

Khi bị phá: Hóa Kỵ đậu vào Nhật hoặc Nguyệt, hay sát tinh hội về, làm ánh sáng bị che bớt, danh tiếng đến chậm và cần giữ gìn hơn.

Minh Châu xuất hải

Mệnh ở Mùi không có chính tinh, nhận Thái Dương, Thiên Lương từ Mão và Thái Âm từ Hợi cùng chiếu về, như viên ngọc sáng ra biển lớn. Tài năng của bạn có xu hướng được biết đến rộng, nhất là khi bước ra môi trường lớn, đời sống dần sung túc. Đừng ngại đứng trước đám đông, đó là nơi bạn tỏa sáng.

Khi bị phá: Tứ sát hoặc Không Kiếp hội về làm ngọc bị phủ bụi, tài vẫn có nhưng phải đi đường vòng mới được công nhận.

Nhật Nguyệt chiếu bích

Thái Dương và Thái Âm đồng cung ở Sửu hoặc Mùi, chiếu sáng cung Mệnh từ phía đối diện hoặc nằm ngay tại cung Điền Trạch. Cách này nghiêng về nhà cửa, đất đai: bạn dễ tích lũy được tài sản cố định và có chỗ dựa vững từ nơi ở. Đầu tư theo hướng giữ lâu dài sẽ hợp với bạn hơn lướt sóng.

Khi bị phá: Hóa Kỵ, Tuần Triệt hay sát tinh chen vào thì chuyện nhà đất chậm và nhiều thủ tục hơn, nên kiểm kỹ giấy tờ trước khi mua bán.

Nhật Nguyệt giáp Mệnh

Thái Dương và Thái Âm nằm ở hai cung kẹp hai bên Mệnh, như được hai nguồn sáng che chở. Sách xưa nói cách này không quyền thì giàu: bạn thường được gia đình, bề trên nâng đỡ và tìm được chỗ đứng ổn định về tài chính hoặc vị thế. Cách đẹp nhất khi cả hai sao đều sáng.

Khi bị phá: Một trong hai sao tối hoặc dính Hóa Kỵ thì sự che chở mỏng đi, bạn cần tự lực nhiều hơn mới giữ được thành quả.

Nhật xuất lôi môn

Thái Dương cùng Thiên Lương tọa Mệnh ở Mão, hình ảnh mặt trời vừa mọc ở phương đông. Bạn có xu hướng khởi sắc khá sớm, có danh vọng, được người đi trước dìu dắt, hợp giáo dục, hành chính, y tế hay những nghề cần uy tín công khai. Sinh ban ngày thì cách càng rạng rỡ.

Khi bị phá: Sát tinh hội về thì quanh bạn dễ có tiểu nhân cạnh tranh, danh vẫn đến nhưng cần giữ mình kín kẽ hơn.

Nhật lệ trung thiên

Mệnh có Thái Dương tọa ở Ngọ, mặt trời đứng bóng giữa trưa. Bạn mang năng lượng mạnh, nhiệt huyết, thích đứng ở vị trí dẫn dắt và dễ nổi bật trong tập thể, danh tiếng có thể lên cao. Ánh sáng mạnh cũng dễ chói, nên học cách nhường lời để người khác cùng tỏa sáng.

Khi bị phá: Thiếu Xương Khúc, Tả Hữu hoặc gặp Không Kiếp thì ánh mặt trời bị che bớt, danh tiếng có nhưng ít đi kèm thực lợi.

Nguyệt lãng thiên môn

Thái Âm tọa Mệnh ở Hợi, trăng sáng soi cửa trời. Bạn thường thanh nhã, tinh tế, giỏi tích lũy và có khiếu văn chương, nghệ thuật; đời sống vật chất có xu hướng đủ đầy và bền. Sinh ban đêm, lại có Xương Khúc đi cùng, thì cách càng trọn vẹn.

Khi bị phá: Sát tinh tọa ngay ở Mệnh hay Hóa Kỵ đi cùng Thái Âm khiến ánh trăng mờ đi, sự sung túc đến chậm và cảm xúc dễ dao động.

Thủy trừng quế ngạc

Thiên Đồng và Thái Âm cùng tọa Mệnh ở Tý, nước trong soi bóng hoa quế. Người có cách này thường hiền hòa, thanh cao, trọng sự ngay thẳng, hợp các vị trí văn phòng, giáo dục, văn hóa hay nghiên cứu. Đời sống có xu hướng êm, càng về sau càng ổn định.

Khi bị phá: Kình Đà, Hóa Kỵ hay Tuần Triệt chen vào làm mặt nước gợn sóng, sự ổn định đến chậm và bạn cần quyết đoán hơn.

Dương Lương Xương Lộc

Thái Dương và Thiên Lương ở Mão tọa Mệnh, có thêm Văn Xương và Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc hội về. Đây là cách của người học hành đỗ đạt: thi cử dễ thuận, có bằng cấp tốt và tiến thân nhờ chuyên môn, uy tín. Đường học vấn càng đi sâu thì bạn càng được lợi.

Khi bị phá: Hóa Kỵ hoặc sát tinh hội về khiến đường thi cử, bằng cấp nhiều trắc trở hơn, cần chuẩn bị kỹ và bền bỉ.

Tả Hữu giáp Mệnh

Tả Phụ và Hữu Bật đóng ở hai cung kẹp Mệnh, như có hai người đỡ hai bên. Đi đâu bạn cũng dễ gặp người sẵn lòng hỗ trợ, nhất là anh chị em và bề trên, công việc chung thường có tay giúp. Cách phát huy mạnh nhất khi bản thân cung Mệnh vốn tốt.

Khi bị phá: Thiếu cát tinh ở tam phương hoặc gặp sát tinh thì sự giúp đỡ chỉ dừng ở mức có nhân duyên, chưa thành lực đẩy lớn.

Xương Khúc giáp Mệnh

Văn Xương và Văn Khúc kẹp hai bên Mệnh, hai ngôi sao văn học đứng gác cửa. Bạn có xu hướng ham học, viết lách và trình bày tốt, dễ được thầy giỏi hay quý nhân có học thức để ý khi ra ngoài. Đầu tư cho việc học là con đường sinh lợi nhất của bạn.

Khi bị phá: Gặp Hóa Kỵ, Không Kiếp hay Kình Đà thì văn tài dễ bị cản, thi cử và giấy tờ cần kiểm tra kỹ hơn.

Khôi Việt giáp Mệnh / Tọa quý hướng quý

Thiên Khôi và Thiên Việt hoặc kẹp hai bên Mệnh, hoặc một sao tọa Mệnh, một sao ở Thiên Di chiếu sang, hai quý nhân tinh cùng hướng về bạn. Cách này cho thấy bạn dễ gặp người nâng đỡ đúng lúc, thuận thi cử, thăng chức, được bề trên chú ý. Giữ lễ và biết ơn người giúp sẽ khiến vận quý nhân bền lâu.

Khi bị phá: Chính tinh ở Mệnh tối hoặc có sát tinh xen vào thì quý nhân đến muộn, sự giúp đỡ cần bạn chủ động tìm kiếm.

Tả Hữu đồng cung

Tả Phụ và Hữu Bật cùng tọa Mệnh ở Sửu hoặc Mùi, hoặc Tử Vi tọa Mệnh được hai sao này hợp chiếu. Người có cách này thường có người phò trợ vững, làm việc nhóm giỏi, dễ được trao quyền và quản lý tập thể. Có thêm Khoa, Quyền, Lộc thì cách mới thật sự trọn.

Khi bị phá: Kình Đà, Không Kiếp hoặc Tuần Triệt chen vào thì người giúp lúc có lúc không, bạn cần chọn cộng sự kỹ hơn.

Văn Quế văn hoa

Văn Xương và Văn Khúc đồng cung ở Sửu hoặc Mùi tại Mệnh, hoặc từ cung đối diện chiếu thẳng vào, kèm thêm cát tinh. Bạn thường giỏi chữ nghĩa, diễn đạt mạch lạc, thi cử và học thuật thuận lợi. Nghề viết, giảng dạy, pháp chế hay truyền thông đều là đất dụng võ của bạn.

Khi bị phá: Gặp sát tinh thì nét văn chương nhạt đi, tài năng nghiêng về tay nghề khéo léo hơn là học thuật.

Tử Phủ giáp Mệnh

Tử Vi và Thiên Phủ nằm ở hai cung kẹp Mệnh, thường gặp khi Mệnh ở Dần hoặc Thân có Thiên Cơ, Thái Âm. Được đế tinh và kho lộc che chở hai bên, bạn có xu hướng được gia đình, bề trên bảo bọc, ít khi rơi vào cảnh không chỗ dựa. Biết tận dụng sự che chở ấy để tự lập sớm là điều nên làm.

Khi bị phá: Kình Đà, Không Kiếp hay Hóa Kỵ ở hai cung kẹp làm sự che chở mỏng đi, bạn phải tự lo nhiều phần hơn.

Song Lộc

Lộc Tồn và Hóa Lộc cùng có mặt ở Mệnh hoặc cùng hội về tam phương, hai nguồn lộc gặp nhau. Bạn dễ có nhiều nguồn thu, nhạy chuyện tiền bạc và tích lũy tốt, nhất là khi biết kết hợp thu nhập ổn định với việc làm thêm. Giữ kỷ luật chi tiêu để lộc không trôi đi.

Khi bị phá: Không Kiếp, Hóa Kỵ hay Tuần Triệt chen vào khiến tiền đến rồi đi nhanh, nên tách riêng một khoản tích lũy cố định.

Lộc Mã giao trì

Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc gặp Thiên Mã trong tam phương tứ chính của Mệnh, lộc theo bước chân mà đến. Bạn có xu hướng kiếm tiền tốt nhờ di chuyển, giao thương, làm ăn xa hoặc các việc gắn với vận tải, xuất nhập khẩu, du lịch. Càng năng động thì nguồn thu càng mở.

Khi bị phá: Gặp Tuần Triệt hay Không Kiếp thì đi nhiều mà thu chưa tương xứng, nên tính kỹ chi phí trước mỗi chuyến làm ăn.

Tam kỳ gia hội

Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa đều hội về tam phương tứ chính của Mệnh, ba điều lành cùng đến. Người có cách này thường có cả tiền, quyền và danh, học hành, sự nghiệp, tài chính hỗ trợ lẫn nhau. Nền đã tốt, điều quan trọng là bạn dám nắm lấy cơ hội khi nó tới.

Khi bị phá: Hóa Kỵ, Không Kiếp hay Tuần Triệt chen vào thì ba điều lành không trọn, thường được hai mất một hoặc đến không cùng lúc.

Tam Hóa liên châu

Ba sao Lộc, Quyền, Khoa nằm ở ba cung liền nhau, thường là Mệnh và hai cung kẹp, như chuỗi ngọc nối liền. Bạn dễ gặp may nối tiếp, việc này thuận kéo theo việc khác, công danh tiến đều. Để ý và nắm cả những cơ hội nhỏ sẽ giúp bạn tận dụng trọn chuỗi may mắn ấy.

Khi bị phá: Sát tinh hay Hóa Kỵ chen giữa chuỗi khiến may mắn bị đứt quãng, cần kiên nhẫn chờ nhịp kế tiếp.

Hỏa Tham / Linh Tham

Tham Lang gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh, đẹp nhất khi đồng cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là cách phát nhanh: bạn dễ có những cú bật về tiền bạc hay vị trí, nhất là trong kinh doanh và các lĩnh vực cạnh tranh. Phát nhanh thì càng phải giữ chắc, đừng dồn hết vốn vào một lần.

Khi bị phá: Hóa Kỵ, hoặc Không Kiếp, Kình Đà đồng cung, làm cú bật kém bền, có lên nhanh nhưng khó giữ lâu.

Vô chính diệu đắc Tam Không

Mệnh không có chính tinh, một sao Không tọa ngay tại Mệnh và hai sao Không khác ở tam hợp hoặc xung chiếu. Sách xưa coi đây là cách phú quý khác thường: bạn dễ gặp thời bất ngờ, đi lên nhờ ý tưởng hoặc lối đi riêng. Thành quả thường không bền nếu thiếu kế hoạch giữ gìn, nên biết tích lũy khi đang thuận.

Khi bị phá: Mệnh có thêm nhiều sao khác hoặc gặp sát tinh thì cách dễ thành hư ảo, nên tránh những kế hoạch quá viển vông.

Cách hai mặt (11)

Sát Phá Tham

Mệnh do một trong bộ ba Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang làm chủ, ba sao luôn tam hợp nên đời bạn mang nhịp của sự đổi thay. Bạn dễ năng động, dám mạo hiểm, hợp kinh doanh, kỹ thuật hay những giai đoạn nhiều biến động; sao sáng thì thành nhanh, sao tối thì lên xuống mạnh. Giữ một khoản dự phòng và biết dừng đúng lúc là chìa khóa.

Khi bị phá: Có cát tinh, Lộc hoặc Tuần Triệt đi kèm thì những cú lên xuống được dịu lại, sức bật vẫn còn mà ít hao tổn hơn.

Tham Vũ đồng hành

Vũ Khúc và Tham Lang đồng cung ở Sửu hoặc Mùi, sao tiền bạc đi cùng sao tham vọng. Thời trẻ bạn thường phải bươn chải, thử nhiều việc; khoảng sau tuổi ba mươi mới vào guồng và khá lên rõ nhờ kinh doanh, buôn bán. Bài học lớn nhất là kiên nhẫn, đừng nôn nóng đòi phát sớm.

Khi bị phá: Có Hỏa Tinh, Linh Tinh hoặc Hóa Lộc hỗ trợ thì quãng vất vả ngắn lại, thành quả đến sớm và vững hơn.

Cự Cơ đồng lâm Mão Dậu

Cự Môn và Thiên Cơ đồng cung ở Mệnh tại Mão hoặc Dậu, đầu óc tính toán gặp tài ăn nói. Bạn thường thông minh, nhiều mưu lược, lý lẽ sắc và nhạy chuyện làm ăn, ở Mão thường thuận hơn ở Dậu. Mặt trái là dễ vướng khẩu thiệt hoặc nghĩ quá nhiều, nên chọn lời ít mà chắc.

Khi bị phá: Có Hóa Quyền, Hóa Lộc hoặc cát tinh hỗ trợ thì chuyện khẩu thiệt lắng xuống, trí tuệ được dùng đúng chỗ hơn.

Liêm Trinh Thất Sát

Liêm Trinh và Thất Sát đồng cung ở Sửu hoặc Mùi, hai sao cứng gặp nhau. Mặt tốt của cách là sự bền bỉ, chịu khó tích lũy mà dần khá giả, hợp nghề kỷ luật hoặc kỹ thuật; khi gặp Kình Dương, Thiên Hình, Hóa Kỵ thì cần chú ý an toàn khi đi lại và các va chạm pháp lý. Giữ nhịp chậm mà chắc chính là lợi thế của bạn.

Khi bị phá: Cát tinh, Hóa Lộc hoặc Tuần Triệt đi kèm giúp bớt va chạm và rủi ro, sự kiên trì của bạn có đất để phát huy.

Tử Phá Thìn Tuất Sửu Mùi

Tử Vi đồng cung Phá Quân ở Sửu Mùi, hoặc Tử Vi, Thiên Tướng ở Thìn Tuất đối diện Phá Quân, sức lãnh đạo đi cùng tinh thần đổi mới. Có Tả Hữu và cát tinh phò tá, bạn dễ làm việc lớn, dám cải tổ và được việc; thiếu phò tá thì dễ nóng vội, khó đoán, quan hệ hay căng. Giữ lời và kiên định mục tiêu sẽ giúp bạn rất nhiều.

Khi bị phá: Có Tả Hữu, Hóa Khoa hoặc Tuần Triệt điều hòa thì tính thất thường lắng xuống, tham vọng được đặt vào đúng việc.

Tử Tham Mão Dậu

Tử Vi và Tham Lang cùng ở Mệnh tại Mão hoặc Dậu, sách xưa gọi là đào hoa phạm chủ. Bạn có sức hút, yêu cái đẹp và sự hưởng thụ, đời sống tình cảm dễ nhiều màu sắc; gặp Không Kiếp lại có thể hướng mạnh về tâm linh, tu dưỡng. Khi Tử Vi hóa Quyền, Khoa hay Tham Lang hóa Lộc, cách đảo thành tốt và sức hút biến thành tài giao tế.

Khi bị phá: Lộc Tồn, Hỏa Linh hay Tả Hữu đi cùng giúp kiềm bớt ham muốn, sức hút được dùng cho công việc và các mối quan hệ lành mạnh.

Kình Dương nhập miếu

Kình Dương tọa Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu hoặc Mùi, nơi sát tinh này đắc địa. Bạn có xu hướng quả cảm, quyết liệt, chịu cạnh tranh tốt, hợp kinh doanh, thể thao, kỹ thuật hay môi trường kỷ luật. Có cát tinh đi kèm thì sự cứng rắn thành uy quyền; thiếu thì nên rèn sự mềm mỏng để tránh va chạm.

Khi bị phá: Có cát tinh, Hóa Lộc hoặc Tuần Triệt trong tam phương thì nét gai góc dịu lại, quả cảm trở thành bản lĩnh.

Mã đầu đới kiếm

Kình Dương tọa Mệnh ở Ngọ, sách xưa ví như đầu ngựa đeo kiếm. Có Thiên Đồng, Thái Âm hoặc Tham Lang cùng cát tinh, bạn dễ có uy, dám nhận việc khó và nổi danh ở môi trường cạnh tranh; đứng một mình mà thêm Hỏa Linh, Không Kiếp thì đời nhiều va vấp hơn. Hãy chú ý an toàn khi di chuyển và vận động mạnh.

Khi bị phá: Cát tinh và Hóa Lộc hội về giúp phần sắc bén được dùng đúng chỗ, bớt va chạm và tai ách nhỏ.

Kình Đà giáp Mệnh

Lộc Tồn tọa Mệnh nên luôn bị Kình Dương, Đà La kẹp hai bên, có lộc mà bị gò bó. Bạn thường có của nhưng giữ vất vả, hay cảm thấy một mình gánh trách nhiệm, chịu áp lực từ hai phía. Tập chia sẻ việc và mở lòng với người đáng tin sẽ giúp nhẹ gánh rất nhiều.

Khi bị phá: Chính tinh ở Mệnh sáng và có cát tinh hỗ trợ thì áp lực hai bên dịu đi, lộc giữ được trọn hơn.

Mệnh vô chính diệu

Cung Mệnh không có chính tinh nào, phải mượn sao ở cung Thiên Di đối diện để luận. Bạn có xu hướng linh hoạt, khéo thích nghi, dễ hòa nhập nhưng cũng dễ chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh và người xung quanh, thời trẻ thường nhiều thay đổi. Xác định sớm giá trị cốt lõi của mình sẽ giúp bạn vững vàng hơn.

Khi bị phá: Gặp Tuần Triệt, các sao Không hoặc Nhật Nguyệt sáng chiếu thì Mệnh trống lại thành lợi thế, bớt chông chênh hẳn.

Thân Mệnh đồng cung

Bạn sinh giờ Tý hoặc Ngọ nên cung Thân và cung Mệnh trùng nhau. Tính cách thường nhất quán từ trẻ đến già, sống theo ý mình, thành bại phần lớn do chính bạn quyết định; Mệnh tốt thì rất tốt, Mệnh kém thì ít chỗ bù. Vì vậy càng nên đầu tư cho bản thân và chọn môi trường phù hợp.

Khi bị phá: Có Tuần Triệt hoặc cát tinh trợ lực ở Mệnh thì thế được ăn cả ngã về không dịu lại, đời đi đều hơn.

Cách xấu (11)

Vũ Sát / Vũ Phá

Vũ Khúc đồng cung với Thất Sát ở Mão Dậu, hoặc với Phá Quân ở Tỵ Hợi, sao tài gặp sao biến động. Chuyện tiền bạc của bạn dễ nhiều sóng gió: hay mạo hiểm vì tiền, khó giữ của cũ, cũng nên cẩn thận với máy móc, điện và kim khí. Bù lại bạn có tay nghề và sức làm, đi đường chuyên môn sẽ vững hơn.

Khi bị phá: Có Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hay Xương Khúc thì phần xấu nhẹ đi đáng kể, tay nghề trở thành nguồn thu ổn định.

Nhật Nguyệt phản bối

Thái Dương hoặc Thái Âm tọa Mệnh ở vị trí hãm, lại sinh ngược giờ hợp với sao, như mặt trời mặt trăng quay lưng. Bạn dễ làm nhiều mà ít được ghi nhận, phải tự lực sớm, đôi khi thấy xa cách với cha mẹ hay bề trên. Kiên trì làm thật và chủ động trình bày thành quả sẽ giúp bạn được nhìn nhận đúng.

Khi bị phá: Gặp Tuần Triệt, Hóa Khoa hoặc Hóa Quyền thì cách có thể đảo thành tốt, vất vả ban đầu trở thành nền tảng vững.

Dương Đà giáp Kỵ

Lộc Tồn và Hóa Kỵ cùng ở Mệnh, lại bị Kình Dương, Đà La kẹp hai bên, như kho lộc bị khóa. Bạn dễ gặp cản trở khi triển khai việc, hay dính thị phi, tiền có mà khó xoay. Đi chậm, làm rõ giấy tờ và giữ lời nói ôn hòa là cách gỡ nút hiệu quả.

Khi bị phá: Có Hóa Khoa, Hóa Quyền hoặc Tuần Triệt hóa giải thì thế kẹp lỏng ra, công việc dần thông suốt.

Không Kiếp giáp Mệnh

Địa Không và Địa Kiếp đóng ở hai cung kẹp Mệnh, thường khi Mệnh ở Tỵ hoặc Hợi. Đời bạn có xu hướng gặp những khoản hao bất ngờ, hay phải đổi chỗ làm hoặc chỗ ở, kế hoạch dễ bị xáo trộn. Giữ quỹ dự phòng, tránh đầu cơ và chọn hướng đi dài hạn sẽ giúp bạn vững hơn.

Khi bị phá: Chính tinh ở Mệnh miếu vượng, gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền hay cát tinh thì thế kẹp nhẹ hẳn, hao hụt ít đi.

Hỏa Linh giáp Mệnh

Hỏa Tinh và Linh Tinh kẹp hai bên Mệnh, hai ngọn lửa đứng sát nhau. Bạn dễ nóng vội, quyết định theo cảm xúc, hay gặp việc gấp và va chạm nhỏ. Tập dừng lại vài nhịp trước khi phản ứng, chú ý an toàn với lửa và điện sẽ giúp bạn tránh nhiều phiền phức.

Khi bị phá: Có Tham Lang tọa Mệnh thì cách lại đảo thành tốt; có cát tinh hay Tuần Triệt thì sự nóng nảy cũng dịu bớt.

Hình tù giáp ấn

Thiên Tướng, sao ấn tín, bị Kình Dương hoặc Hóa Kỵ áp sát, điển hình là Liêm Trinh, Thiên Tướng ở Tý Ngọ gặp Kình Dương. Bạn dễ chịu áp lực từ việc pháp lý, hợp đồng, giấy tờ, có lúc bị cuốn vào tranh chấp không đáng. Làm việc minh bạch, đọc kỹ trước khi ký và tránh đứng ra bảo lãnh là cách giữ mình tốt nhất.

Khi bị phá: Có Hóa Khoa, Giải Thần, Thiên Giải hay Tuần Triệt thì áp lực giấy tờ giảm nhiều, sự việc thường được giải quyết êm.

Xương Khúc ngộ Liêm Trinh hãm

Văn Xương hoặc Văn Khúc đồng cung với Liêm Trinh hãm ở Tỵ, Hợi, Mão, Dậu, chữ nghĩa gặp sao kỷ luật đang yếu. Bạn dễ vướng rắc rối vì văn bản, chữ ký, lời cam kết, nên cẩn thận với hợp đồng và quy định. Song song đó, hãy giữ nhịp sinh hoạt điều độ, tránh làm việc quá sức kéo dài.

Khi bị phá: Có Hóa Lộc, Hóa Khoa hay cát tinh hội về thì rắc rối giấy tờ nhẹ đi, chữ nghĩa trở lại là lợi thế.

Phiếm thủy đào hoa

Tham Lang ở Tý gặp Kình Dương, hoặc ở Hợi gặp Đà La, như cánh hoa đào trôi trên nước. Bạn có xu hướng đa tình, thích vui chơi, dễ sa vào các cuộc vui và lời ra tiếng vào chuyện tình cảm. Đặt giới hạn rõ ràng trong các mối quan hệ, dồn sức hút vào nghệ thuật hay giao tiếp nghề nghiệp sẽ biến điểm yếu thành lợi thế.

Khi bị phá: Tuần Triệt hay cát tinh đi kèm giúp chế bớt sự phóng túng, sức hút được hướng vào việc chính đáng.

Lương Mã phiêu đãng

Thiên Lương hãm ở Tỵ hoặc Hợi gặp Thiên Mã đồng cung hay xung chiếu, sao che chở bị cuốn theo vó ngựa. Bạn thường hay đổi việc, đổi chỗ ở, khó an cư một nơi lâu dài. Chọn một nghề cho phép di chuyển mà vẫn tích lũy được chuyên môn là cách biến phiêu bạt thành vốn trải nghiệm.

Khi bị phá: Có cát tinh hoặc Hóa Lộc hội về thì vẫn khá giả, chỉ còn chút bất an mỗi khi phải thay đổi môi trường.

Mã lạc không vong

Thiên Mã ở Mệnh hoặc Thiên Di gặp Tuần, Triệt hay các sao Không, ngựa sa vào khoảng trống. Bạn dễ bôn ba nhiều mà kết quả chưa tương xứng, các chuyến đi xa hay không như dự tính. Lên kế hoạch kỹ, chọn ít mục tiêu mà theo đến cùng sẽ hiệu quả hơn chạy nhiều hướng.

Khi bị phá: Có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đi cùng thì những chuyến đi bớt uổng công, vẫn mang về được lợi ích nhất định.

Mệnh lý phùng Không

Cung Mệnh ở Tỵ hoặc Hợi không có chính tinh, lại có Địa Không, Địa Kiếp tọa thủ. Bạn thường làm ra mà khó giữ, thành quả dễ hao hụt vì những biến cố ngoài dự tính. Ưu tiên những tài sản bền như kiến thức, tay nghề và một quỹ dự phòng sẽ là chỗ dựa vững nhất.

Khi bị phá: Có Tuần Triệt, cát tinh hay Hóa Lộc chiếu về thì hao tán giảm rõ, công sức của bạn được giữ lại nhiều hơn.

Lập lá số của riêng bạn

Nhập ngày giờ sinh để an đủ sao vào 12 cung và đọc luận giải trọn đời: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, đại vận.

Lập lá số Tử Vi ✦